Hiển thị 1–0 Tổng số 0
CÓC NỐI THÉP LÀ GÌ?
Cóc nối thép, hay U-bolt, là phụ kiện dùng để kết nối các thanh thép trong xây dựng và cơ khí, đặc biệt trong thi công cọc khoan nhồi. Chúng tạo kết cấu thép vững chắc bằng cách nối các thanh thép chủ, củng cố lồng thép. Một bộ gồm thân bulong, bản mã, long đền, và ecu.
CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI.
Cóc nối thép bao gồm các thành phần chính như sau:
+ Thân cóc: Phần chính của cóc nối, có hình chữ U với ren ở hai đầu để kết nối với bản mã và con tán.
+ Bản mã: Dùng để kẹp chặt các thanh thép, có hình dạng chữ nhật hoặc vuông.
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA CÓC NỐI THÉP (BULONG U)
+ Chất liệu: Thông thường được làm từ thép cacbon, CT3, S45C
+ Lớp bề mặt: Thép đen chưa mạ hoặc Mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm điện phân, giúp tăng khả năng chống gỉ sét.
+ Kích thước: Đầy đủ các kích thước để phù hợp với nhiều loại công trình và ứng dụng
+ Cấp bền: 4.6, 5.6, 8.8, 10.9…
+ Tiêu chuẩn: TCVN 1916:1995
+ Đường kính thân: M12, M14, M16
+ Đường kính lọt lòng: D18, D20, D22, D25, D28, D32.
+ MKích thước bản mã: 50x100x5, 50x100x8, 50x100x10.
PHÂN LOẠI CÓC NỐI THÉP THEO ĐƯỜNG KÍNH BULONG
Các ký hiệu M10, M12, M14, M16, M18 thường được sử dụng để chỉ đường kính danh nghĩa của các loại bu lông, ốc vít hoặc cóc nối theo hệ mét. Ở đây, “M” đại diện cho “metric” và số phía sau là đường kính đầu ren tính bằng milimét (mm). Dưới đây là phân loại chi tiết:
+ M10: Đường kính danh nghĩa là 10 mm.
+ M12: Đường kính danh nghĩa là 12 mm.
+ M14: Đường kính danh nghĩa là 14 mm.
+ M16: Đường kính danh nghĩa là 16 mm.
+ M18: Đường kính danh nghĩa là 18 mm.
Phân loại này giúp xác định kích thước của các phụ kiện để đảm bảo sự tương thích khi lắp ráp hoặc thiết kế các cấu trúc.
Tuy nhiên, ngoài đường kính, các yếu tố khác như chiều dài của bu lông, cấp bền, và loại ren (ren thô hay ren mịn) cũng cần được xem xét để đảm bảo độ bền và an toàn của công trình.
PHÂN LOẠI CÓC NỐI THÉP THEO ĐƯỜNG KÍNH LỌT LÒNG
Phân loại cóc nối theo đường kính lọt lòng (đường kính ngoài của thanh thép mà cóc nối có thể lồng vào) thường được ký hiệu bằng chữ “D” theo sau là số chỉ đường kính tính bằng milimét (mm). Dưới đây là phân loại cho các kích thước bạn đã nêu:
+ D18: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 18 mm.
+ D20: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 20 mm.
+ D22: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 22 mm.
+ D25: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 25 mm.
+ D28: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 28 mm.
+ D32: Cóc nối dành cho thanh thép có đường kính ngoài 32 mm.
Đường kính lọt lòng này là thông số quan trọng để đảm bảo rằng cóc nối có thể lồng vừa với thanh thép mà không bị lỏng hoặc quá chật, ảnh hưởng đến khả năng kết nối và độ bền của cấu trúc.
Khi chọn cóc nối, bạn cần đảm bảo rằng kích thước này phù hợp với đường kính của thanh thép sử dụng trong dự án.
Ngoài ra, cần chú ý đến các yếu tố khác như cấp bền của cóc nối, loại ren, và chất liệu để đảm bảo tính tương thích và an toàn.
CẤP BỀN CỦA CÓC NỐI
Cấp bền của cóc nối (hay còn gọi là ubolt) là một yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực và độ bền của phụ kiện này. Cấp bền của cóc nối thường được xác định theo tiêu chuẩn ISO 898-1, tương tự như với bu lông và đai ốc. Dưới đây là một số cấp bền phổ biế
-
4.6:
-
Lực kéo đứt: 400 N/mm²
-
Lực chịu tải: 240 N/mm²
-
-
5.6:
-
Lực kéo đứt: 500 N/mm²
-
Lực chịu tải: 300 N/mm²
-
-
8.8:
-
Lực kéo đứt: 800 N/mm²
-
Lực chịu tải: 640 N/mm²
-
-
10.9:
-
Lực kéo đứt: 1000 N/mm²
-
Lực chịu tải: 900 N/mm²
-
-
12.9:
-
Lực kéo đứt: 1200 N/mm²
-
Lực chịu tải: 1080 N/mm²
-
CÁC CON SỐ NÀY CÓ NGHÍA LÀ:
-
Số đầu tiên (trước dấu chấm) biểu thị giới hạn bền kéo của vật liệu (kN/mm²).
-
Số thứ hai (sau dấu chấm) biểu thị tỷ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo, nhân với 10.
-
CHỌN CẤP BỀN PHÙ HỢP CHO CÓC NỐI THÉP PHỤ THUỘC VÀO CÁC YẾU TỐ NHƯ:
+ Tải trọng làm việc: Cấp bền cao hơn sẽ chịu được tải trọng lớn hơn.
+ Môi trường sử dụng: Môi trường ăn mòn, nhiệt độ cao hoặc thấp có thể yêu cầu cấp bền và loại vật liệu đặc biệt.
+ Yêu cầu an toàn: Trong các cấu trúc quan trọng, cấp bền cao hơn thường được ưu tiên.
Khi chọn cóc nối, bạn nên kiểm tra kỹ thông số cấp bền từ nhà sản xuất để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của dự án hoặc công trình.
ỨNG DỤNG CỦA CÓC NỐI
- Nối Lồng Thép Cọc Khoan Nhồi:
- Cóc nối được sử dụng rộng rãi trong việc kết nối các thanh thép của lồng thép cọc khoan nhồi, giúp tăng tính ốn định và đảm bảo độ chính xác trong thi công.
- Nối Tường Vây:
- Được ứng dụng trong việc lắp đặt các tường vây bê tông, đảm bảo kết nối chắc chắn và ốn định.
ƯU ĐIỂM CỦA CÓC NỐI THÉP
+ Khả năng chịu lực cao: Cóc nối thép có khả năng chịu lực tốt, giúp cấu trúc thép mạnh hơn.
+ Dễ dàng thi công: Giúp tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt.
+ Tính thẩm mỹ: Góp phần tạo ra các công trình có tính thẩm mỹ cao.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về “Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu” có quy định cụ thể về gia công lồng thép cho cọc khoan nhồi. Dưới đây là các điểm chính liên quan đến công tác gia công lồng thép theo tiêu chuẩn này:
TCVN VỀ GIA CÔNG LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI
Công tác gia công lồng thép
+ Gia công cốt thép (Mục 8.1): Cốt thép được gia công theo bản vẽ thiết kế thi công. Nhà thầu phải bố trí mặt bằng gia công, nắn cốt thép, đánh gỉ, uốn đai, cắt và buộc lồng thép theo đúng quy định.
+ Chế tạo lồng thép (Mục 8.2): Lồng thép có thể được chế tạo sẵn trong xưởng hoặc tại công trường. Chiều dài của mỗi lồng phụ thuộc vào khả năng cẩu lắp và chiều dài xuất xưởng của cốt chủ. Lồng thép phải có thép gia cường ngoài cốt chủ và cốt đai theo tính toán để đảm bảo không bị xoắn, méo.
+ Nối lồng thép (Mục 8.5): Các đoạn lồng thép chủ yếu được nối bằng dây buộc. Chiều dài mối nối phải theo quy định của thiết kế. Đối với cọc có chiều dài lớn, nhà thầu phải có biện pháp gia cường mối nối để tránh tụt lồng thép khi hạ.
Liên hệ báo giá và đặt hàng
CÔNG TY CPĐTXD VÀ XNK MINH PHÁT
Địa chỉ: Số 21, Liền kề 22, Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
Nhà máy sản xuất và kho hàng: Tại Đông Anh - Hà Nội
Email: Congtyminhphat68@gmail.com
Hotline: 098 334 2386 Website: Thepminhphat.com.vn